QUY TRÌNH CẤP GIẤY KHÁM SỨC KHỎE VÀ KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ DÙNG CHO NGƯỜI TỪ ĐỦ 06 TUỔI ĐẾN DƯỚI 18 TUỔI

 SỞ Y TẾ TP HẢI PHÒNG

TRUNG TÂM Y TẾ HẢI DƯƠNG

QUY TRÌNH

CẤP GIẤY KHÁM SỨC KHỎE KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ DÙNG CHO NGƯỜI TỪ ĐỦ 06 TUỔI ĐẾN DƯỚI 18 TUỔI

MÃ SỐ: QT-02/2026

SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRUNG TÂM Y TẾ HẢI DƯƠNG

QUY TRÌNH

Cấp giấy khám sức khỏe khám sức khỏe định kỳ dùng cho người từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi

Mã số: QT-02/2026

 

Căn cứ pháp lý – Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;

– Thông tư 32/2023/TT -BYT ngày 31/12/2023 của Bộ Y tế “Quy định chi tiết một số điều của luật khám bệnh, chữa bệnh”.

– Thông tư 25/2026/TT-BYT ngày 30/06/2025 của Bộ Y tế “Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 01/2013/TT-BYT hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, thông tư số 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của luật khám bệnh, chữa bệnh, thông tư số 23/2024/TT-BYT ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh và thông tư số 42/2025/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt”

– Theo văn bản quy phạm hiện hành.

Thời gian cấp giấy Trong giờ hành chính Từ thứ 2 đến T6 (Trừ ngày lễ tết)
Đối tượng áp dụng Người từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi (Trẻ em, Học sinh)
Trình tự thực hiện BƯỚC 1: THỦ TỤC HỒ SƠ KHÁM SỨC KHỎE

– Nhân viên Tổ công tác xã hội đón tiếp chuẩn bị Giấy khám sức khỏe theo mẫu số 02 Phụ lục số XXIV

Thủ tục Khám sức khỏe:

o    + Đối tượng khám sức khỏe xuất trình: Thẻ Căn cước của người khám (nếu có) và CCCD/Căn cước của Cha/Mẹ hoặc Người giám hộ hợp pháp đi cùng.

+ Nhân viên Tổ công tác xã hội đối chiếu giấy CCCD/Căn cước hoặc giấy tờ tùy thân với hồ sơ KSK.

+ Nhân viên Tổ công tác xã hội khai thác đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin và tiền sử bệnh của đối tượng khám sức khỏe hoặc đối tượng khám sức khỏe phải kê khai đầy các thông tin và tiền sử bệnh vào hồ sơ KSK.

·         + Người đề nghị khám sức khỏe hoặc cha/mẹ hoặc thân nhân của người khám sức khỏe cam đoan những điều khai trên hoàn toàn đúng với sự thật, ký và ghi rõ họ tên.

BƯỚC 2: THU PHÍ VÀ PHÂN LUỒNG KHÁM

1.     – Nhân viên Tổ công tác xã hội hướng dẫn người khám sức khỏe nộp tiền phí KSK theo bảng giá niêm yết hiện hành của TTYT Hải Dương cho kế toán phụ trách.

2.     – Kế toán xuất hóa đơn/phiếu thu cho người giám hộ.

3.     – Nhân viên Tổ công tác xã hội hướng dẫn người khám sức khỏe di chuyển theo các mục khám chuyên khoa.

BƯỚC 3: THỰC HIỆN CÁC DANH MỤC KHÁM CHUYÊN KHOA

o    I. Phòng khám thể lực: Đo chiều cao, cân nặng, tính chỉ số BMI, đo mạch và huyết áp học đường.

o    II. Phòng lâm sàng:

§  1.Khám Nội khoa: Hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa, Thận- Tiết niệu- Sinh dục, thần kinh, tâm thần, Cơ – xương – khớp, Nội tiết.

§  2. Khám Ngoại.

§  3. Khám Da liễu.

§  4.Khám Sản phụ khoa

§  5.Khám Mắt: Kiểm tra thị lực, tật khúc xạ học đường như cận thị, loạn thị…..

§  6.Khám Tai – Mũi – Họng: Kiểm tra thính lực, VA, amidan…..

§  7.Khám Răng – Hàm – Mặt: Kiểm tra sâu răng, lệch lạc răng chỉnh nha…..

o    III. Phòng Cận lâm sàng:

o    1. Khám phân loại sức khỏe để đi học, đi làm thực hiện khám cận lâm sàng sau:

o    a. Xét nghiệm máu: Huyết học (Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi), Sinh hóa máu (Đường máu, Urê, Creatinin, ASAT(GOT), ALAT(GPT).

o    b. Xét nghiệm nước tiểu

o    c. Chẩn đoán hình ảnh (XQ tim phổi thẳng)

o    d. Kết quả khám Cận lâm sàng khác

o    2.Khám sức khỏe định kỳ (Cận lâm sàng thực hiện theo chỉ định của bác sỹ)

BƯỚC 4: TỔNG HỢP, KẾT LUẬN, XUẤT LƯU PDF VÀ TRẢ KẾT QUẢ

– Sau khi hoàn thành tất cả các phòng khám hoặc có đầy đủ kết quả xét nghiệm, công dân quay lại Phòng kết luận chung.

– Bác sĩ tổng hợp: Kết luận kết quả, phân loại sức khỏe (Từ Loại I đến V), ghi khuyến nghị học đường, ký và ghi rõ họ tên.

– Nhân viên Tổ công tác xã hội: Trình lãnh đạo ký xong chuyển hồ sơ về bộ phận văn thư đóng dấu tròn pháp lý của TTYT Hải Dương.

– Nhân viên phụ trách lưu trữ:

+ Quét dữ liệu (Scan) và Lưu file PDF sử dụng máy quét chuyên dụng để quét toàn bộ Giấy/Sổ KSK đã có đầy đủ chữ ký và dấu tròn.

+ Định dạng lưu trữ: Xuất dữ liệu thành định dạng file PDF (Độ phân giải hiển thị rõ nét chữ ký và con dấu của TTYT Hải Dương).

§  + Đặt tên file PDF chuẩn quy định: [NămKhám]_[MãSốHọcSinh/ĐịnhDanh]_[HọVàTên]

2.     – Người phụ trách liên thông sổ sức khỏe điện tử: Tải file PDF lên hệ thống quản lý bệnh viện (HIS/LIS) và đồng bộ dữ liệu lên hệ thống Sổ sức khỏe điện tử (VNeID).

3.     – Nhân viên Tổ công tác xã hội trả kết quả: Trả Giấy/Sổ KSK bản giấy gốc cho người khám sức khỏe, người giám hộ hoặc đại diện nhà trường.

Quy định lưu trữ và bảo mật file pdf Lưu trữ cục bộ: Toàn bộ file PDF kết quả phải được sao lưu tự động vào máy chủ (Server) lưu trữ bảo mật của Trung tâm Y tế Hải Dương.

Thời gian lưu trữ số: File PDF kết quả khám sức khỏe phải được lưu giữ tối thiểu 10 năm trên hệ thống server để phục vụ tra cứu khi có yêu cầu từ nhà trường hoặc cơ quan chức năng.

Bảo mật thông tin: Chỉ những nhân sự được phân quyền (Bác sĩ phụ trách, nhân viên lưu trữ, ban giám đốc) mới có quyền truy cập, đọc và xuất file PDF này để bảo vệ quyền riêng tư của trẻ em theo quy định pháp luật.

Tiêu chuẩn thời gian và hiệu lực ·         Thời gian xử lý:

o    – Khám cá nhân đơn lẻ: Hoàn thành và trả kết quả trong vòng 40 phút1 giờ làm việc kể từ khi hoàn thành chuyên khoa cuối cùng.

o    – Khám theo đoàn (Trường học): Trả kết quả sau 01 – 07 ngày làm việc theo hợp đồng ký kết.

·         Thời hạn giá trị pháp lý: Giấy khám sức khỏe có giá trị sử dụng trong vòng 12 tháng kể từ ngày ký kết luận.

Lệ phí – Khám tự nguyện: Theo bảng giá niêm yết hiện hành của TTYT Hải Dương.

– Khám miễn phí: Theo quy định của Nhà nước.

 

                                                                             SỞ Y TẾ TP HẢI PHÒNG

TRUNG TÂM Y TẾ HẢI DƯƠNG

QUY TRÌNH

CẤP GIẤY KHÁM SỨC KHỎE KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ DÙNG CHO NGƯỜI TỪ ĐỦ 18 TUỔI TRỞ LÊN

MÃ SỐ: QT-03/2026

SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRUNG TÂM Y TẾ HẢI DƯƠNG

QUY TRÌNH

Cấp giấy khám sức khỏe khám sức khỏe định kỳ dùng cho người từ đủ 18 tuổi trở lên

Mã số: QT-03/2026

 

Căn cứ pháp lý – Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;

– Thông tư 32/2023/TT -BYT ngày 31/12/2023 của Bộ Y tế “Quy định chi tiết một số điều của luật khám bệnh, chữa bệnh”.

– Thông tư 25/2026/TT-BYT ngày 30/06/2025 của Bộ Y tế “Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 01/2013/TT-BYT hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, thông tư số 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của luật khám bệnh, chữa bệnh, thông tư số 23/2024/TT-BYT ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh và thông tư số 42/2025/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt”

– Theo văn bản quy phạm hiện hành.

Thời gian cấp giấy Trong giờ hành chính Từ thứ 2 đến T6 (Trừ ngày lễ tết)
Đối tượng áp dụng Người từ đủ18 tuổi trở lên
Trình tự thực hiện BƯỚC 1: THỦ TỤC HỒ SƠ KHÁM SỨC KHỎE

– Nhân viên Tổ công tác xã hội đón tiếp chuẩn bị Giấy khám sức khỏe theo mẫu số 03 Phụ lục số XXIV

Thủ tục Khám sức khỏe:

+ Người khám sức khỏe xuất trình: Thẻ Căn cước, căn cước công dân hoặc thiết bị di động đã kích hoạt ứng dụng định danh điện tử VNeID tài khoản mức độ 2.

o    + Nhân viên Tổ công tác xã hội đối chiếu giấy CCCD/Căn cước hoặc giấy tờ tùy thân với hồ sơ KSK.

+ Nhân viên Tổ công tác xã hội khai thác đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin và tiền sử bệnh của đối tượng khám sức khỏe hoặc đối tượng khám sức khỏe phải kê khai đầy các thông tin và tiền sử bệnh vào hồ sơ KSK.

·         + Người đề nghị khám sức khỏe cam đoan những điều khai trên hoàn toàn đúng với sự thật, ký và ghi rõ họ tên.

BƯỚC 2: THU PHÍ VÀ PHÂN LUỒNG KHÁM

4.     – Nhân viên Tổ công tác xã hội hướng dẫn người khám sức khỏe nộp tiền phí KSK theo bảng giá niêm yết hiện hành của TTYT Hải Dương cho kế toán phụ trách.

5.     – Kế toán xuất hóa đơn/phiếu thu cho người khám sức khỏe.

6.     – Nhân viên Tổ công tác xã hội hướng dẫn người khám sức khỏe di chuyển theo các mục khám chuyên khoa.

BƯỚC 3: THỰC HIỆN CÁC DANH MỤC KHÁM CHUYÊN KHOA

o    I.Phòng khám thể lực: Đo chiều cao, cân nặng, tính chỉ số BMI, đo mạch và huyết áp.

o    II. Phòng lâm sàng:

§  1.Khám Nội khoa: Hô hấp, Tuần hoàn, Tiêu hóa, Thận- Tiết niệu- Sinh dục, Nội tiết, Cơ – xương – khớp, Thần kinh, Tâm thần.

§  2.Khám Ngoại khoa: Kiểm tra hệ cơ xương khớp, các dị tật bẩm sinh hoặc vết sẹo mổ cũ.

§  3.Khám Da liễu: Kiểm tra các bệnh lý về da, dị ứng mãn tính hoặc bệnh truyền nhiễm qua da.

§  4.Khám Sản phụ khoa: Bắt buộc đối với nữ giới giới khi thực hiện gói KSK định kỳ. Khám theo phụ lục số XXV Thông tư 32/2023/TT-BYT ban hành ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

§  5.Khám Mắt: Kiểm tra thị lực (không kính và có kính), kiểm tra mù màu (sắc ký)

§  6.Khám Tai – Mũi – Họng: Thử thính lực (nói thường, nói thầm), khám nội soi tai mũi họng cơ bản.

§  7.Khám Răng – Hàm – Mặt: Kiểm tra tình trạng răng (răng sâu, răng khôn), các bệnh lý lợi và khoang miệng.

o    III.Phòng Cận lâm sàng:

§  1.Khám phân loại sức khỏe để đi học, đi làm

§  + Xét nghiệm máu: Mẫu máu (Huyết học: Tổng phân tích tế bào máu; Sinh hóa máu: Đường huyết, Ure, Creatinin, AST(GOT), ALT(GPT)).

§  + Xét nghiệm nước tiểu: Mẫu nước tiểu 10 thông số.

§  + Chẩn đoán hình ảnh (Chụp X-quang tim phổi thẳng): Để kiểm tra tổn thương phổi, lao, bóng tim.

§  + Kết quả khám Cận lâm sàng khác

§  2.Khám sức khỏe định kỳ (Theo chỉ định của bác sỹ)

o    BƯỚC 4: TỔNG HỢP, KẾT LUẬN, XUẤT LƯU PDF VÀ TRẢ KẾT QUẢ

– Sau khi hoàn thành tất cả các phòng khám và có đầy đủ kết quả xét nghiệm, công dân quay lại Phòng kết luận chung.

– Bác sĩ tổng hợp: Kết luận kết quả, phân loại sức khỏe (Từ Loại I đến V).

– Nhân viên Tổ công tác xã hội: Trình lãnh đạo ký xong chuyển hồ sơ về bộ phận văn thư đóng dấu tròn pháp lý của TTYT Hải Dương.

– Nhân viên phụ trách lưu trữ:

+ Quét dữ liệu (Scan) và Lưu file PDF sử dụng máy quét chuyên dụng để quét toàn bộ Giấy/Sổ KSK đã có đầy đủ chữ ký và dấu tròn.

+ Định dạng lưu trữ: Xuất dữ liệu thành định dạng file PDF (Độ phân giải hiển thị rõ nét chữ ký và con dấu của TTYT Hải Dương).

§  + Đặt tên file PDF chuẩn quy định: [NămKhám]_[MãSốHọcSinh/ĐịnhDanh]_[HọVàTên]

4.     – Người phụ trách liên thông sổ sức khỏe điện tử: Tải file PDF lên hệ thống quản lý bệnh viện (HIS/LIS) và đồng bộ dữ liệu lên hệ thống Sổ sức khỏe điện tử (VNeID).

5.     – Nhân viên Tổ công tác xã hội trả kết quả: Trả Giấy/Sổ KSK bản giấy gốc cho người khám sức khỏe.

Quy định lưu trữ và bảo mật file pdf Lưu trữ cục bộ: Toàn bộ file PDF kết quả phải được sao lưu tự động vào máy chủ (Server) lưu trữ bảo mật của Trung tâm Y tế Hải Dương.

Thời gian lưu trữ số: File PDF kết quả khám sức khỏe phải được lưu giữ tối thiểu 10 năm trên hệ thống server để phục vụ tra cứu khi có yêu cầu từ nhà trường hoặc cơ quan chức năng.

Bảo mật thông tin: Chỉ những nhân sự được phân quyền (Bác sĩ phụ trách, nhân viên lưu trữ, ban giám đốc) mới có quyền truy cập, đọc và xuất file PDF này để bảo vệ quyền riêng tư theo quy định pháp luật.

Tiêu chuẩn thời gian và hiệu lực ·         Thời gian xử lý:

o    – Khám cá nhân đơn lẻ: Hoàn thành và trả kết quả trong vòng 40 phút1 giờ làm việc kể từ khi hoàn thành chuyên khoa cuối cùng.

o    – Khám theo đoàn (Trường học): Trả kết quả sau 01 – 07 ngày làm việc theo hợp đồng ký kết.

·         Thời hạn giá trị pháp lý: Giấy khám sức khỏe có giá trị sử dụng trong vòng 12 tháng kể từ ngày ký kết luận.

Lệ phí – Khám tự nguyện: Theo bảng giá niêm yết hiện hành của TTYT Hải Dương.

– Khám miễn phí: Theo quy định của Nhà nước.

                                                                             SỞ Y TẾ TP HẢI PHÒNG

TRUNG TÂM Y TẾ HẢI DƯƠNG

QUY TRÌNH

GIẤY KHÁM SỨC KHỎE VÀ KHÁM SỨC KHOẺ ĐỊNH KỲ DÙNG CHO TRẺ EM DƯỚI 06 TUỔI

MÃ SỐ: QT-01/2026

SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRUNG TÂM Y TẾ HẢI DƯƠNG

QUY TRÌNH

Cấp giấy khám sức khỏe và khám sức khoẻ định kỳ dùng cho trẻ em dưới 06 tuổi

Mã số: QT-01/2026

 

Căn cứ pháp lý – Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;

– Thông tư 32/2023/TT -BYT ngày 31/12/2023 của Bộ Y tế “Quy định chi tiết một số điều của luật khám bệnh, chữa bệnh”.

– Thông tư 25/2026/TT-BYT ngày 30/06/2025 của Bộ Y tế “Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 01/2013/TT-BYT hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, thông tư số 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của luật khám bệnh, chữa bệnh, thông tư số 23/2024/TT-BYT ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh và thông tư số 42/2025/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt”.

– Theo Quyết định số 1675/QĐ-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

– Theo văn bản quy phạm hiện hành.

Thời gian cấp giấy Trong giờ hành chính Từ thứ 2 đến T6 (Trừ ngày lễ tết)
Đối tượng áp dụng Trẻ em Việt Nam dưới 06 tuổi toàn quốc
Cha mẹ hoặc người giám hộ chuẩn bị các giấy tờ bắt buộc của trẻ – Thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) còn hạn hoặc mã số định danh cá nhân của trẻ.

– Căn cước công dân của cha/mẹ hoặc điện thoại cài ứng dụng VNeID (định danh mức độ 2).

– Sổ tiêm chủng hoặc Sổ khám bệnh cũ nếu có

Trình tự thực hiện Bước 1: Tiếp đón và làm thủ tục

Phụ huynh đưa trẻ đến khu vực đăng ký lấy số tại máy tự động và chờ gọi tên.

Xuất trình CCCD của mẹ/mã định danh của con tại quầy. Nhân viên y tế nhập dữ liệu thủ tục hành chính, tạo mã hồ sơ điện tử liên thông, cấp số phòng khám lâm sàng (Phòng khám Nhi).

Bước 2: Đánh giá dấu hiệu sinh tồn, đánh giá dinh dưỡng

Điều dưỡng phụ trách tiến hành các bước:

Sử dụng cân điện tử và thước đo tiêu chuẩn để lấy chỉ số: cân nặng, chiều dài nằm hoặc chiều cao đứng, vòng đầu, chu vi vòng cánh tay…..

Đếm nhịp thở, đo thân nhiệt và mạch của trẻ.

Toàn bộ chỉ số được cập nhật trực tiếp vào phần mềm quản lý HIS của Trung tâm.

Bước 3: Đánh giá tinh thần, vận động và tự kỷ

Bác sĩ sử dụng bảng tham chiếu chuẩn của Bộ Y tế theo từng nhóm tháng tuổi:

Đánh giá tâm thần – vận động: Kiểm tra mốc phát triển về ngôn ngữ, nhận thức, vận động thô (lật, bò, đi) và vận động tinh (cầm nắm).

Sàng lọc tự kỷ bằng M-CHAT-R: Áp dụng bắt buộc cho trẻ từ 16 – 30 tháng tuổi. Người nhà sẽ trả lời bộ câu hỏi sàng lọc hành vi; nếu điểm số biểu hiện nguy cơ cao (từ 3 điểm trở lên), bác sĩ sẽ thực hiện thủ tục chuyển tuyến chuyên khoa.

Bước 4: Khám lâm sàng

Bác sĩ khoa Nhi có chứng chỉ hành nghề trực tiếp thực hiện:

Khai thác thông tin: Hỏi người nhà về tiền sử mang thai của mẹ, quá trình sinh, lịch sử tiêm chủng và các bệnh lý đã mắc.

Khám tổng quát ngũ quan: Kiểm tra chi tiết da, cấu trúc đầu – cổ, mắt (sàng lọc lác mắt), tai mũi họng, răng miệng.

Khám cơ quan nội tạng: Nghe tim, nghe phổi (phát hiện dấu hiệu suy hô hấp, viêm phế quản), khám bụng và kiểm tra bộ phận sinh dục ngoài.

Bước 5: Kết luận, tư vấn và số hóa hồ sơ

Bác sĩ đưa ra kết luận phân loại sức khỏe, kê đơn thuốc điều trị hoặc vitamin bổ sung nếu phát hiện trẻ bị suy dinh dưỡng, thiếu chất….

Hướng dẫn phụ huynh cách chăm sóc trẻ, chế độ ăn theo độ tuổi, phòng chống tai nạn thương tích và hẹn lịch tiêm chủng.

Trung tâm tiến hành ký, đóng dấu vào Giấy khám sức khỏe định kỳ (bản giấy) để trả cho gia đình. Dữ liệu khám lập tức được truyền lên Cổng dữ liệu quốc gia và hiển thị trực tiếp tại mục Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID.

Quy định lưu trữ 1. Lưu trữ điện tử (Xử lý trong ngày)

·         Điều dưỡng: Nhập kết quả khám và bảng điểm sàng lọc vào phần mềm HIS ngay sau ca khám.

·         Bác sĩ ký số hồ sơ điện tử. Hệ thống tự động đẩy dữ liệu lên cổng Bộ Y tế trong 24 giờ để đồng bộ về ứng dụng VNeID của cha mẹ.

2. Lưu trữ bản giấy (Xử lý cuối tháng)

·         Điều dưỡng: Kiểm tra đủ 3 yếu tố: Chữ ký bác sĩ, chữ ký phụ huynh và dấu đỏ của Trung tâm.

·         Người phụ trách lưu trữ: Phân loại hồ đóng thành tập, đưa vào kho lưu trữ bệnh án. Sắp xếp lên giá kệ theo năm và lưu trữ bảo mật bắt buộc tối thiểu 20 năm.

Tiêu chuẩn thời gian và hiệu lực ·         Thời gian xử lý: Ký số, liên thông VNeID trong 24 giờ sau khi khám xong

·         Thời hạn giá trị pháp lý:

·         + Giấy khám sức khỏe có giá trị sử dụng trong vòng 12 tháng kể từ ngày ký kết luận.

·         + Trẻ dưới 06 tuổi phải được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 01 lần / năm theo các mốc tuổi quy định của Bộ Y tế.

Lệ phí – Khám tự nguyện: Theo bảng giá niêm yết hiện hành của TTYT Hải Dương.

– Khám miễn phí: Theo quy định của Nhà nước.

 

                                                                             SỞ Y TẾ TP HẢI PHÒNG

TRUNG TÂM Y TẾ HẢI DƯƠNG

QUY TRÌNH

CẤP GIẤY KHÁM SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI LÁI XE,

NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG

MÃ SỐ: QT-04/2026

 

SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRUNG TÂM Y TẾ HẢI DƯƠNG

QUY TRÌNH

Cấp giấy khám sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng

Mã số: QT-04/2026

 

Căn cứ pháp lý – Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;

– Thông tư 32/2023/TT -BYT ngày 31/12/2023 của Bộ Y tế “Quy định chi tiết một số điều của luật khám bệnh, chữa bệnh”.

– Thông tư Thông tư số 36/2024/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

– Theo văn bản quy phạm hiện hành.

Thời gian cấp giấy Trong giờ hành chính Từ thứ 2 đến T6 (Trừ ngày lễ tết)
Đối tượng áp dụng Cá nhân điều khiển phương tiện giao thông
Trình tự thực hiện Bước 1: THỦ TỤC HỒ SƠ KHÁM SỨC KHỎE

Nhân viên Tổ công tác xã hội đón tiếp chuẩn bị mẫu Giấy khám sức khỏe dành cho người lái xe theo quy định.

Thủ tục Khám sức khỏe:

+ Người khám sức khỏe xuất trình: Thẻ Căn cước, căn cước công dân hoặc thiết bị di động đã kích hoạt ứng dụng định danh điện tử VNeID tài khoản mức độ 2.

o    + Nhân viên Tổ công tác xã hội đối chiếu giấy CCCD/Căn cước hoặc giấy tờ tùy thân với hồ sơ KSK.

+ Người khám sức khỏe kê khai trung thực tiền sử bệnh, tật của bản thân và gia đình vào hồ sơ KSK.

·         + Người đề nghị khám sức khỏe cam đoan những điều khai trên hoàn toàn đúng với sự thật nếu sai chịu trách nhiệm trước pháp luật, ký và ghi rõ họ tên.

BƯỚC 2: THU PHÍ VÀ PHÂN LUỒNG KHÁM

7.     – Nhân viên Tổ công tác xã hội hướng dẫn người khám sức khỏe nộp tiền phí KSK theo bảng giá niêm yết hiện hành của TTYT Hải Dương cho kế toán phụ trách.

8.     – Kế toán xuất hóa đơn/phiếu thu cho người khám sức khỏe.

9.     – Nhân viên Tổ công tác xã hội hướng dẫn người khám sức khỏe di chuyển theo các mục khám chuyên khoa.

BƯỚC 3: THỰC HIỆN CÁC DANH MỤC KHÁM CHUYÊN KHOA

·         Khám lâm sàng: Tâm thần, Thần kinh, Mắt, Tai mũi họng, Tim mạch, Hô hấp, Cơ xương khớp, Nội tiết.

Khám cận lâm sàng:

·         + Xét nghiệm ma túy bắt buộc (Xét nghiệm sàng lọc và định tính các loại ma túy theo quy định của Bộ Y tế: Amphetamin, Marijuana, Morphin, Codein, Heroin)

·         + Các xét nghiệm chỉ thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ khám sức khỏe: Xét nghiệm nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở/huyết học/sinh hóa/X.quang và các xét nghiệm khác (điện não đồ, điện tim…).

·         BƯỚC 4: KẾT LUẬN VÀ NHẬN GIẤY KHÁM SỨC KHỎE

– Sau khi hoàn thành tất cả các phòng khám hoặc có đầy đủ kết quả xét nghiệm, công dân quay lại Phòng kết luận chung.

·         – Bác sĩ chuyên khoa kết luận tình trạng sức khỏe, phân loại sức khỏe (ví dụ: Đủ điều kiện lái xe hạng nào) và ký xác nhận.

– Nhân viên Tổ công tác xã hội: Trình lãnh đạo ký xong chuyển hồ sơ về bộ phận văn thư đóng dấu tròn pháp lý của TTYT Hải Dương.

– Nhân viên phụ trách lưu trữ:

+ Quét dữ liệu (Scan) và Lưu file PDF sử dụng máy quét chuyên dụng để quét toàn bộ Giấy/Sổ KSK đã có đầy đủ chữ ký và dấu tròn.

+ Định dạng lưu trữ: Xuất dữ liệu thành định dạng file PDF (Độ phân giải hiển thị rõ nét chữ ký và con dấu của TTYT Hải Dương).

§  + Đặt tên file PDF chuẩn quy định: [NămKhám]_[MãSốHọcSinh/ĐịnhDanh]_[HọVàTên]

6.     Người phụ trách cập nhật ngay lên Hệ thống dữ liệu quốc gia để tích hợp dịch vụ công/VNeID.

Quy định lưu trữ và bảo mật file pdf Lưu trữ cục bộ: Toàn bộ file PDF kết quả phải được sao lưu tự động vào máy chủ (Server) lưu trữ bảo mật của Trung tâm Y tế Hải Dương.

Thời gian lưu trữ số: File PDF kết quả khám sức khỏe phải được lưu giữ tối thiểu 1 năm trên hệ thống server để phục vụ tra cứu khi có yêu cầu từ cơ quan chức năng.

Bảo mật thông tin: Chỉ những nhân sự được phân quyền (Bác sĩ phụ trách, nhân viên lưu trữ, ban giám đốc) mới có quyền truy cập, đọc và xuất file PDF này để bảo vệ quyền riêng tư theo quy định pháp luật.

Tiêu chuẩn thời gian và hiệu lực ·         Thời gian xử lý: Hoàn thành và trả kết quả trong vòng 40 phút – 01 giờ làm việc kể từ khi hoàn thành chuyên khoa cuối cùng.

·         Thời hạn giá trị pháp lý: Giấy khám sức khỏe có giá trị sử dụng trong vòng 12 tháng kể từ ngày ký kết luận.

Lệ phí – Khám tự nguyện: Theo bảng giá niêm yết hiện hành của TTYT Hải Dương.

– Khám miễn phí: Theo quy định của Nhà nước.

 

SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRUNG TÂM Y TẾ HẢI DƯƠNG

QUY TRÌNH

TRÍCH SAO/ TÓM TẮT HỒ SƠ BỆNH ÁN

MÃ SỐ: QT-05/2026

 

SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRUNG TÂM Y TẾ HẢI DƯƠNG

QUY TRÌNH

Trích sao/ tóm tắt hồ sơ bệnh án và các giấy tờ khác

Mã số: QT-05/2026

 

Căn cứ pháp lý – Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;

– Thông tư 25/2025/TT -BYT ngày 30/06/2025 của Bộ Y tế “Quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế và một số điều của luật khám bệnh, chữa bệnh”.

– Thông tư  Số : 26/2025/TT-BYT ngày 01/07/2025 quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.

Theo văn bản quy phạm hiện hành.

Nơi tiếp nhận Phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ
Thời gian tiếp nhận Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần
Thời hạn giải quyết 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ giấy tờ hợp lệ
Trình tự thực hiện 1. Đối với khách hàng

Bước 1: Khách hàng cung cấp các giấy tờ sau:

1.Thẻ căn cước, căn cước công dân, VNeID.

2. Giấy giới thiệu của cơ quan có thẩm quyền hoặc Đơn đề nghị trích sao hồ sơ bệnh án (theo mẫu) trường hợp người bệnh trực tiếp yêu cầu.

Lưu ý: Trường hợp người bệnh là trẻ em, người bệnh nặng hoặc không có khả năng nhận thức…thì người giám hộ là bố/mẹ/vợ/chồng/con.. cần cung cấp các giấy tờ sau:

1. Thẻ căn cước, căn cước công dân, VNeID

2. Giấy giới thiệu của cơ quan có thẩm quyền hoặc Đơn đề nghị trích sao hồ sơ bệnh án, các giấy tờ khác (theo mẫu) .

3. Giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người bệnh như giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu…

Bước 2: Khách hàng nhận giấy hẹn.

2. Đối với đơn vị

Bước 1: Nhân viên phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ tiếp nhận toàn bộ giấy tờ của khách hàng và hướng dẫn người bệnh viết đơn đề nghị Trích sao/ tóm tắt hồ sơ bệnh án và các giấy tờ khác (Trường hợp có giấy giới thiệu của cơ quan có thẩm quyền thì không cần viết đơn).

– Nhân viên tiếp đón ghi thông tin người bệnh vào sổ, đưa giấy hẹn. Thời gian hẹn là 07 ngày làm việc.

Bước 2: Cán bộ phòng KH-NV được phân công thực hiện trích sao tóm tắt hồ sơ bệnh án và các giấy tờ khác trình ký lãnh đạo, đóng dấu.

Bước 3: Trả kết quả

Bước 4: Khách hàng nộp lệ phí và nhận kết quả trực tiếp theo giấy hẹn tại phòng KH- NV.

Lưu hồ sơ bệnh án – Giấy giới thiệu của cơ quan có thẩm quyền.

– CMND/ thẻ căn cước công dân và các giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người bệnh (nếu có).

Lệ phí Từ 20.000đ đến 100.000 đ

 

  SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRUNG TÂM Y TẾ HẢI DƯƠNG

QUY TRÌNH

CẤP ĐƠN “H” VÀ “N”

MÃ SỐ: QT-06/2026

3

SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRUNG TÂM Y TẾ HẢI DƯƠNG

QUY TRÌNH

CẤP ĐƠN “H” VÀ “N”

Mã số: QT-06/2026
Căn cứ pháp lý – Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;

– Thông tư 25/2025/TT -BYT ngày 30/06/2025 của Bộ Y tế “Quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế và một số điều của luật khám bệnh, chữa bệnh”.

– Thông tư  Số : 26/2025/TT-BYT ngày 01/07/2025 quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.

Theo văn bản quy phạm hiện hành.

Nơi tiếp nhận Phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ
Thời gian tiếp nhận Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, tết)
Thời hạn giải quyết Trong ngày khi tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ
Trình tự thực hiện I- Đơn “N”

1. Đối với người bệnh / người nhà người bệnh: Cung cấp các giấy tờ sau:

1. Thẻ căn cước hoặc căn cước công dân của người bệnh (bản phô tô).

2. Giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có chẩn đoán là K hoặc Ung thư giai đoạn cuối (bản phô tô).

3. Đơn đề nghị xác nhận người bệnh cần tiếp tục điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện và Giấy xác nhận của trạm Y tế xã, phường nơi người bệnh cư trú hoặc xác nhận người bệnh cần tiếp tục điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện theo mẫu quy định tại Phụ lục V theo thông tư 26/2025/TT-BYT ngày 01/07/2025.

Lưu ý: Trường hợp người bệnh là trẻ em, người bệnh nặng hoặc không có khả năng nhận thức hoặc người nhà của người bệnh… thì người giám hộ là bố/mẹ/vợ/chồng/con… cần cung cấp thêm các giấy tờ sau:

1. Thẻ căn cước, căn cước công dân, VNeID.

2. Viết bản cam kết về sử dụng thuốc gây nghiện theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành theo thông tư 26/2025/TT-BYT ngày 01/07/2025.

2. Đối với đơn vị

Bước 1: Nhân viên phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ tiếp nhận toàn bộ giấy tờ của người bệnh /người nhà  người bệnh và hướng dẫn người bệnh/ người nhà người bệnh viết bản cam kết về sử dụng thuốc gây nghiện theo mẫu quy định.

Bước 2:  Nhân viên tiếp đón ghi thông tin người bệnh vào sổ.

Bước 3: Nhân viên tiếp nhận  đăng ký khám cho người bệnh trên phần mềm HIS khám chữa bệnh của Trung tâm. Khám và kê đơn thuốc “N” ngoại trú cho bệnh nhân. Đơn thuốc “N”được làm 3 bản (01 Đơn thuốc “N” lưu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; 01 Đơn thuốc “N” lưu trong sổ khám bệnh của người bệnh; 01 Đơn thuốc “N” lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc có dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ).

Bước 4: Trả đơn thuốc “N”

Bước 5: Khách hàng nộp lệ phí

II- Đơn “H”

Bước 1: Nhân viên phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ tiếp bệnh nhân /người nhà người bệnh

Bước 2: Nhân viên tiếp nhận  đăng ký khám cho người bệnh trên phần mềm HIS khám chữa bệnh của Trung tâm. Khám và kê đơn thuốc “H” ngoại trú cho bệnh nhân. Đơn thuốc “H”được làm 3 bản (01 Đơn thuốc “H” lưu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; 01 Đơn thuốc “H” lưu trong sổ khám bệnh của người bệnh; 01 Đơn thuốc “H” lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc có dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ).

Bước 3: Trả đơn thuốc “H”

Bước 4: Khách hàng nộp lệ phí

Lưu giấy tờ 1. Đơn “N”

– Giấy ra viện/ Bản tóm tắt bệnh án bản chính hoặc phô tô của người bệnh.

– Thẻ căn cước, căn cước công dân phô tô của người bệnh.

– Đơn đề nghị, giấy xác nhận cần tiếp tục điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện của trạm y tế xã, phường nơi bệnh nhân cư trú.

– Bản cam kết về sử dụng thuốc gây nghiện.

– Lưu 1 đơn thuốc “N”của người bệnh .

2.Đơn “H”

– Lưu 1 đơn thuốc “H” của người bệnh

Lệ phí Theo giá khám bệnh tự nguyện

Quyết định ban hành Quy trinh thu tuc hanh chinh.signed